Tư Duy Phản Biện (Critical Thinking): LỢI ÍCH, RÀO CẢN và PHẨM CHẤT CẦN CÓ
Doãn Thi Ngọc-Giảng viên Trường Đại Học Hoa Sen
Tư duy phản biện (Critical
thinking) là gì? Những câu nói hàng ngày trong cuộc sống tưởng chừng đơn giản,
nhưng đòi hỏi năng lực tư duy và phản biện. Chúng ta có thể thích hoặc e ngại những
người ăn nói rõ ràng, đi thẳng vào vấn đề, và có lúc không muốn người nói vòng
vo tam quốc. Ai trong chúng ta cũng cần tư duy để giao tiếp hiệu quả với những
người xung quanh. Tuy nhiên, không phải ai cũng có tư duy rõ ràng, logic, sắc
sảo vì nó đòi hỏi một quá trình học tập rèn luyện liên tục, dần dần, và
nghiêm túc. Bài viết này tập trung vào trình bày khái niệm
tư duy phản biện, các tiêu chuẩn trí tuệ phổ quát của tư duy phản biện, các kỹ
năng của tư duy phản biên, lợi ích của tư duy phản biện, rào cản của tư duy phản
biện, và phẩm chất của người có tư duy phản biện.
1. TƯ DUY PHẢN
BIỆN (Critical thinking) là gì?
Tư duy phản biện (TDPB) là một quá trình hoạt động lý trí hoặc khả năng
dùng lý trí để phân tích, đánh giá, và xử lý thông tin một
cách khách quan và hợp lý. Nó đặc biệt hữu ích khi chúng ta tiếp cận các ý kiến,
thông tin, quan điểm, dữ liệu hay lập luận mà bản thân thường tin là ĐÚNG, là
hiển nhiên, hay là 'SỰ THẬT' (Theo criticalthiniking.org).
Theo National Council
for Excellence in Critical Thinking (1987), TDPB là quá trình phát triển tư duy thông qua việc rèn luyện một cách có kỷ luật.
Từ đó hình thành những khái niệm, đánh giá, phân tích để định hướng cho
các hành động và niềm tin của cá nhân.
Theo Paul, R. and
Elder, L,
(2007), TDPB là nghệ thuật
phân tích và đánh giá tư duy với định hướng cải tiến nó.
Nghĩa là chúng ta không chỉ để hiểu vấn đề, mà còn để điều chỉnh cách suy nghĩ
cho hiệu quả hơn.
Ví dụ: Khi nghe một người nói, “Tiêm vắc xin là không
tốt cho cơ thể vì thấy nhiều người bị phản ứng.” Một người có tư duy phản biện
sẽ lắng nghe kỹ lưỡng và tiếp tục trao đổi, đặt câu hỏi để hiểu thấu đáo ý của
họ là gì, chứ không vội vàng phán xét phủ nhận hay đi theo. Họ sẽ hỏi: “Điều
gì làm bạn nghĩ như vậy? Số liệu khoa học có nói như vậy không? Có bao nhiêu người
bị phản ứng? Phản ứng là do yếu tố gì? Tỷ lệ là bao nhiêu? Yếu tố nào liên quan
đến phản ứng đó và tiếp tục trao đổi để hiểu tường tận.”
2. TÁM TIÊU CHUẨN TRÍ TUỆ CỦA TƯ DUY PHẢN BIỆN
Để có tư duy phản biện, Paul và Elder năm 2007 đã đưa ra tám tiêu chuẩn
trí tuệ phổ quát khi chúng ta học tập, làm việc, giao tiếp hiệu quả như
sau:
1. -Rõ ràng (Clarity) -Trình bày ý tưởng rõ ràng, đầy đủ, nhất quán,
và dễ hiểu,
2. - Chính xác (Accuracy) Dựa vào thông tin sự thật, đúng
và tin cậy,
3. -Đúng đắn (Precision) – Cụ thể và không mơ hồ,
4. -Thích hợp (Relevance) – Gắn với vấn đề hay sự việc đang
bàn,
5. -Chiều sâu (Depth) – Không hời hợi, nông cạn và máy móc,
6. -Độ bao phủ rộng (Breadth) – Rộng và xem xét nhiều quan điểm,
7. -Logic – mạch lạc , và
8. - Công bằng (Fairness) – Không thiên vị cá nhân hay nhóm
lợi ích.
Ví dụ: Khi nói hay viết một đoạn văn hay bài luận, sinh viên không chỉ có bố cục rõ ràng, hệ thống, mà con phải trình bày từng quan điểm một cách CÔNG BẰNG, có đầy đủ bằng chứng, số liệu, lý do, giải thích, cho ví dụ, đưa ra nhiều góc nhìn, và áp dụng các tiêu chí trí tuệ phổ quát ở trên để kiểm tra quan điểm và lý lẽ của mình, chứ KHÔNG chỉ bảo về một quan điểm cực đoan.
3.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG CẦN CÓ TRONG TƯ DUY PHẢN BIỆN
Khi nói đến tư
duy phản biện, chúng ta cần có những kỹ năng phối hợp như: kỹ năng phân tích, lập
luận, đánh giá, giải quyết vấn đề, ra quyết định, và dặc biệt phải quản lý được
cảm xúc:
· @ Kỹ năng phân tích thông tin và quan điểm khách quan và giả định hợp lý
· @ Lập luận dựa trên dẫn chứng, số liệu tin cậy
· @ Kỹ năng đánh giá tính hợp lý của luận điểm,
· @ Kỹ năng giải quyết vấn đề logic, hệ thống và khoa học
· @ Kỹ năng ra quyết định dựa trên sự suy xét kỹ lưỡng
· @ Đặc biệt phải quàn lý cảm xúc gồm: Luôn có thái độ bình tĩnh, tự kềm chế cảm xúc của mình khi giao tiếp. Tôn
trọng lập luận của đối phương, ngay cả khi lập luân này trái ngược hoặc không
giống với niềm tin của mình. Có thái độ đồng cảm, mặc dù không chấp nhận quan
điểm của đối phương
Ví dụ: Khi thảo luận nhóm, nếu một cá nhân là bạn học, hay đồng nghiệp phản
bác ý kiến của mình, người có tư duy phản biện sẽ giữ bình tĩnh, xem xét lý do
phản bác của họ, đáp lại bằng nhũng bằng chứng rõ ràng, đúng vấn đề, chứ KHÔNG
TẤN CÔNG CON NGƯỜI và không phản ứng theo cảm xúc tiêu cực. Họ sẵn sàng nhìn lại
mình để xem xét lại vấn đề kỹ lưỡng và tiếp tục trao đổi khi hai bên đều bình tĩnh.
4.
LỢI ÍCH CỦA TƯ DUY PHẢN BIỆN
TDPB mang lại rất nhiều lợi ích
thiết thực trong giao tiếp, học tập, làm việc, và cuộc sống gồm:
•
Giúp hiểu rõ hơn về chính mình và quan điểm
của người khác;
•
Cải thiện và gia tăng tư duy cởi mở
trước những khác biệt hay những thay đổi;
•
Giúp phân tích và giải quyết vấn đề
hiệu quả hơn;
•
Tránh hoặc nhận diện được định kiến,
thành kiến, lý thuyết giáo điều và niềm tin mù quáng.
•
Tăng cường khả năng giao tiếp đúng vấn đề, nói một
cách chặt chẽ, khoa học, có bài bản, khách quan, hành xử một cách tích
cực và chủ động.
•
Gia tăng khả năng giao tiếp rõ ràng, tự
tin, trách nhiệm, và trưởng thành.
Ví dụ: Trong giáo dục: những học sinh, sinh viên, thầy
cô được đào tạo và rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện thường xuyên thường đat kết
quả cao trong học tập và công việc. Có mối quan hệ lành mạnh, có tư duy phát
triển và sẽ hòa nhập vào môi trường toàn cầu tốt hơn.
5. RÀO CẢN CỦA TƯ DUY PHẢN BIỆN
Theo Paul, R. and
Elder, L. (2007), sau đây là một số rào cản phổ biến
khiến tư duy phản biện bị hạn chế:
•
Thiếu kiến thức nền tảng và chủ đề hay vấn
đề đang hay cần trao đổi
•
Thiếu khả năng trình bày logic và phân tích
hệ thống
•
Không nghiên cứu chuyên sâu về chủ đề đang
bàn cãi
•
Đánh giá quá cao “quyền lực” của bản thân hoặc
của nhóm
•
Đánh giá quá cao các bằng chứng thiếu tin
cậy được đưa ra trong quá trình lý luận
•
Không hiểu rõ lập luận, quan điểm của đối
phương
•
Tư
duy cảm tính, chủ quan, đánh giá thấp năng lực tư duy của đối phương
•
Không kiểm soat được cảm xúc
•
Tư duy tư lợi vì
lợi ích của mình là trên hết;
•
Định kiến, thành
kiến cá nhân;
•
Định kiến, thành
kiến nhóm hoặc định kiến xã hội;
•
Ngại nói, ngại
tranh luận, tuân theo số đông mà không xem xét kỹ lưỡng, hoặc tuân phục mù
quáng hoặc lấy lợi nhóm là trên hết;
•
Quá nhiều giả định
hay giả định không thuyết phục;
Ví
dụ: Trong một cuộc trao đổi, người ta thường dễ bị cuốn theo số đông, thay vì là
dũng cảm bảo vệ chân lý, đánh giá những lập luận một cách độc lập và theo quan điểm
khoa học.
6. PHẨM CHẤT CỦA NGƯỜI CÓ TƯ DUY PHẢN BIỆN
Theo Paul, R. and
Elder, L. (2007): Cuổi cùng, bài viết này sẽ thảo luận về một
người có TDPB thường
có những phẩm chất sau:
•
Biết lắng
nghe sâu để tiếp thu những quan điểm
khác biệt của người khác nếu quan điểm đó có lý lẽ, được kiểm nghiệm bằng những
tiêu chí và chuẩn mực khoa học, thích hợp, đúng đắn và sáng tạo;
•
Thành thật với bản thân (hoặc với người khác) khi mắc sai lầm,
biết xin lỗi, biết sửa sai, sẵn sàng tập trung lắng nghe, tìm hiểu vấn đề đầy đủ,
thấu cảm, cởi mở;
•
Can đảm, dũng
cảm, chủ động đương đầu với khó khăn và vui vẻ đón
nhận thử thách;
•
Chỉnh sửa định kiến cá nhân để tự khai phóng chính mình;
•
Cởi mở khi
bị phê bình (đặc biệt những
đóng góp mang tính xây dựng);
•
Có quan điểm
độc lập nhưng luôn cầu thị và lắng
nghe ý kiến của người xung quanh
•
Được quyền nghi ngờ tất cả với mọi hình thức, nhưng có trách nhiệm tự nghiên cứu sâu về vấn
đề đó, hiếu kỳ, đặt nhiều câu hỏi, thảo luận trao đổi với những người có hiểu
biết chuyên sâu, đọc, tìm tòi và không ngừng khám phá, và thâm chí nghiên cứu
khi nghi ngờ để tìm ra các giải pháp mới và sáng tạo để thiết lập lại lối tư duy về một phát ngôn, lập luận, phương pháp nào đó, và phản
biện lại một cách chân
thành và cởi mở.
•
Nêu ra những câu hỏi và những vấn đề thiết
thực, vấn đề sống còn, phát biểu chúng một cách rõ ràng và chính xác
•
Tập hợp và đánh giá những thông tin có
liên quan, sử dụng những ý niệm trừu tượng để lý giải chúng một cách hiệu quả.
•
Giao tiếp và truyền thông một cách hiệu quả
cho người khác nhằm đưa ra những giải pháp cho những vấn đề phức tạp.
Để kết thúc bài viết này, chúng tôi cho rằng tư duy phản
biện là nền tảng quan trọng để mỗi cá nhân trở nên độc lập, lý trí, khách
quan, công bằng, và trưởng thành trong học tập, công việc và cuộc sống. Chúng tôi
hi vọng các bạn khi đọc sẽ thực hành sáu điểm quan trọng gồm: tư duy phản biện,
các tiêu chuẩn trí tuệ phổ quát của tư duy phản biện, các kỹ năng của tư duy phản
biên, lợi ích của tư duy phản biện, rào cản của tư duy phản biện, và phẩm chất
của người có tư duy phản biện.
Cuối cùng, chúng tôi xin trích dẫn câu nói của
Richard Paul & Linda Elder, “Người học không thể trở thành công dân có trách
nhiệm nếu không biết TƯ DUY PHẢN BIỆN (Critical thinking)”.
Tài liệu tham khảo
Moore, BN and Parker, R 2007, “Two kinds of
reasoning”, Critical Thinking, tái bản lần 8, Mc Graw Hill, New York.
Van Den Brink-Budgen, R 2006, “Nhận dạng những
lập luận” (chương 1), Critical thinking for students, tái bản lần 3,
Nguyễn Đức Dân dịch, Howtobook, United Kingdom.
Roy Van Den
Brink-Budgen. 2017. Tư duy phản biện dành cho sinh viên. Đinh Hồng Phúc
dịch.Nxb. Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.
Lê, Tử Thành 2005, Logic học và phương pháp
nghiên cứu khoa học, , Nxb. Trẻ, Tp.HCM.
Paul, R., & Elder, L. (2007). The Miniature Guide
to Critical Thinking: Concepts and Tools. Foundation for Critical Thinking.
Facione, P. A. (2015). Critical Thinking: What It Is
and Why It Counts. Insight Assessment.
National Council for Excellence in Critical Thinking
(1987). Definition of Critical Thinking. https://www.criticalthinking.org

Không có nhận xét nào: